Soạn văn lớp 8 tập 1 rút gọn

Bài 11 – Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

Bài 11 – Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

Hướng dẫn

I. VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người

Văn bản thuyết minh là văn bản dùng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của sự vật, hiện tượng, sản phẩm nhằm đem lại cho con người kiến thức chuẩn xác để và có thái độ đúng đắn đối với các sự vật, hiện tượng xung quanh mình.

Đọc các văn bản sau và trả lời câu hỏi:

a) CÂY DỪA BÌNH ĐỊNH

gắn bó với người dân Bình Định thân thiết như đối với người dân miền Bắc. Cây dừa cống hiến tất cả của cải của mình cho con người: thân cây làm máng, lá làm tranh, cọng lá chẻ nhỏ làm vách, gốc dừa già làm chõ đồ xôi, nước dừa để uống, để kho cá, kho thịt, nấu canh, làm nước mắm… Cùi dừa ăn sống với bánh đa, làm mứt, làm bánh kẹo, ép lấy dầu, dùng để thắp, để ăn, để chải đầu, nấu xà phòng. làm khuy áo, làm gáo, làm muôi, vỏ dừa bện dây rất tốt đối với người đánh cá vì nó mềm, dẻo dai, chịu mưa, chịu nắng. Cây dừa gắn bó với đời sống hằng ngày là như thế đấy.

Dân Bình Định có câu ca dao:

Dừa xanh sừng sững giữa trời

Đem thân mình hiến cho đời thủy chung

Ở Bình Định, dừa là chủ yếu, dừa là tất cả. Dừa ở đây như rừng, dừa mọc ven sông, men bờ ruộng, leo sườn đồi, rải theo bờ biển. Trên những chặng đường dài suốt 50, 60 ki-lô-mét chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng…

(Theo Hoàng Văn Huyền, Những mẩu chuyện địa lí)

b) TẠI SAO LÁ CÂ Y CÓ MÀU XANH LỤC?

Lá cây có màu xanh lục vì các tế bào của lá chứa nhiều lục lạp. Một mi-li-mét lá chứa bốn mươi vạn lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp lục, tức là chất xanh của lá. Ánh sáng trắng của mặt trời gồm bảy màu: tím, chàm, lam, lục, vàng, cam, đỏ. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhưng không thu nhận màu xanh lục, và lại phản chiếu màu này và do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Nếu ta chiếu chất diệp lục của lá bằng một nguồn sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận tất cả các tia màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để phản chiếu lại, nên kết quả ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì… Như vậy cây có màu xanh là do chất diệp lục trong lá cây.

Xem thêm:  Bài 4 - Liên kết các đoạn văn trong văn bản

(Theo Vũ Văn Chuyên, Hỏi đáp về thực vật)

c) HUẾ

Huế là một trong những trung tâm văn hóa, nghệ thuật lớn của Việt Nam. Huế là một thành phố đẹp. Huế đẹp của thiên nhiên Việt Nam. Huế đẹp của thơ, Huế đẹp của những con người sáng tạo, anh dũng.

Huế là sự kết hợp hài hòa của núi, sông và biển. Chúng ta có thể lên núi Bạch Mã để đón gió biển. Từ đèo Hải Vân mây phủ, chúng ta nghe tiếng sóng biển rì rào. Từ đây buổi sáng chúng ta có thể lên Trường Sơn, buổi chiều tắm biển Thuận An và ban đêm ngủ thuyền trên sông Hương.

Huế đẹp với cảnh sắc sông núi. Sông Hương đẹp như một dải lụa xanh bay lượn trong tay nghệ sĩ múa. Núi Ngự Bình như cái yên ngựa nổi bật trên nền trời trong xanh của Huế. Chiều đến, những chiếc thuyền nhỏ nhẹ nhàng lướt trên dòng nước trong xanh, hiền dịu của sông Hương. Những mái chèo thong thả buông những giọng hò Huế ngọt ngào bay lượn trên mặt sóng, trên những ngọn cây thanh trà, phượng vĩ.

Huế còn có những công trình kiến trúc nổi tiếng được Liên hợp quốc xếp vào hàng di sản văn hóa thế giới. Huế nổi tiếng với các lăng tẩm của các vua Nguyễn, với chùa Thiên Mụ, chùa Trúc Lâm, với đài vọng cảnh, điện Hòn Chén, chợ Đông Ba…

Xem thêm:  Bài 8 - Chiếc lá cuối cùng (trích)

Huế được yêu vì những sản phẩm đặc biệt của mình. Huế là thành phố của những mảnh vườn xinh đẹp. Những , cây cảnh, những vườn chè, vườn của Huế xanh mướt như những viên ngọc. Những chiếc nón Huế càng làm cho các cô gái Huế đẹp hơn, duyên dáng hơn.

Huế còn nổi tiếng với những món ăn mà chỉ riêng Huế mới có.

Huế còn là thành phố đấu tranh kiên cường. Tháng Tám năm 1945, Huế đã đứng lên cùng cả nước, chế độ phong kiến ngàn năm sụp đổ dưới chân thành Huế.

Huế đẹp và thơ đã đi vào lịch sử của những thành phố anh hùng.

TRẢ LỜI CÂU HỎI

1. Ba văn bản trên, mỗi văn bản thuyết minh, trình bày điều gì?

Văn bản Cây dừa Bình Định thuyết minh, trình bày ích lợi của cây dừa Bình Định gắn bó với người dân Bình Định.

– Văn bản Tại sao lá cây có màu xanh lục? thuyết minh, giải thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh.

– Văn bản Huế giới thiệu trình bày Huế như là một trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của Việt Nam với những đặc điểm tiêu biểu riêng của Huế.

Em thường gặp các loại văn bản đó ở sách, báo có thể kể đến:

Nếp Rồng quê tôi của Võ Văn Trực.

Khoai lang của .

2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

– Các văn bản trên không phải là văn bản tự sự (hay miêu tả, nghị luận, biểu cảm).

Vì các văn bản này không trình bày sự việc, diễn biến nhân vật như tự sự, không trình bày chi tiết cụ thể cho người đọc được sự vật, con người như miêu tả và cũng không trình bày ý kiến, luận điểm như nghị luận.

– Các văn bản trên có chung đặc điểm là trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng.

Xem thêm:  Nêu cảm nghĩ về bài thơ “Rằm tháng giêng” của Hồ Chí Minh

Văn bản thuyết minh có nhiệm vụ cung cấp tri thức khách quan về sự vật, giúp con người có được hiểu biết về sự vật một cách đầy đủ, đúng đắn. Văn bản thuyết minh không thể hư cấu, tưởng tượng hay bịa đặt mà phải phù hợp thực tế và khách quan.

Tuy không đòi hỏi người viết phải bộc lộ cảm xúc cá nhân chủ quan của mình nhưng văn bản thuyết minh vẫn yêu cầu người viết có cảm xúc biết gây hứng thú cho người đọc.

• Ghi nhớ:

Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.

– Văn bản thuyết minh có tính chất tri thức, khách quan, thực dụng, là loại văn bản có khả năng cung cấp tri thức xác thực, hữu ích cho con người.

Một văn bản thuyết minh hay là một văn bản trình bày rõ ràng, hấp dẫn đặc điểm cơ bản của đối tượng thuyết minh.

– Văn bản thuyết minh sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ, sinh động

II. LUYỆN TẬP

Bài tập 1

Hai văn bản Khởi nghĩa Nông Văn Vân (1833-1835) và Con giun đất là văn bản thuyết minh. Văn bản cung cấp kiến thức lịch sử. Văn bản sau cung cấp kiến thức khoa vật.

♦ Bài tập 2

Văn bản Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 thuộc loại nhật dụng. Đây là một bài đề xuất một hành động tích cực bảo vệ môi trường. Trong bài, đã sử dụng yếu tố thuyết minh nhằm nói rõ của bao bì nilông, làm cho đề nghị của mình có sức thuyết phục cao.

♦ Bài tập 3

Các văn bản khác như tự sự, nghị luận, biểu cảm, miêu tả nhiều lúc cũng cần yếu tố thuyết minh để trình bày, giới thiệu, giải thích cho rõ thêm.

Mai Thu

Post Comment