Soạn văn lớp 10 tập 1

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp theo)

Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tiếp theo)

Hướng dẫn

II. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN

1. Tính cụ thể

Cụ thể về hoàn cảnh, về và về cách nói năng, từ ngữ diễn đạt.

2. Tính cảm xúc

Không có một nào nói ra lại không mang tính cảm xúc, kể cả khi lạnh nhạt thờ ơ.

3. Tính cá thể

Ngoài giọng nói, cách dùng từ ngữ, cách lựa chọn kiểu câu của mỗi người cũng thể hiện tính cá thế: mỗi người thường có vón từ ngữ ưa dùng riêng, có những cách nói riêng.

Ghi nhớ:

  • Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là những dấu hiệu đặc trưng của ngôn ngữ dùng trong sinh hoạt hằng ngày của con người.
  • Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là tính cụ thể, tính cảm xúc và tính cá thể. Các đặc trưng đó cũng là những dấu hiệu khái quát của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.

III. LUYỆN TẬP

Bài tập 1.

Đoạn trích Nhật kí Đặng Thùy Trâm mang đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

– Tính cụ thể: “Nghĩ gì dấy Th. ơi? Nghĩ gì mà…” (phân thân đóì thoại); : đêm khuya; không gian: rừng núi.

– Tính cảm xúc: thể hiện ở giọng điệu thân mật, những câu nghi vấn, cảm thán “Nghĩ gì đấy Th. ơi?, Đáng trách quá Th. ơi), những từ ngữ viễn cảnh, cận cảnh, cảnh chia li, cảnh đau buồn được viết theo dòng tâm tư.

Xem thêm:  Biên bản bàn giao

– Tính cá thể: Nét cá thể trong ngôn ngữ của nhật kí là ngôn ngữ của một người giàu cảm xúc, có đời sống nội tâm phong phú (nằm thao thức không ngủ được, Nghĩ gì đấy Th. ơi?, Th. ơi?, Th. thấy…, Đáng trách quá Th. ơi!, Th. có nghe…?).

Bài tập 2.

Trong hai câu ca dao, dấu ấn của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt thể hiện ở:

+ Từ xưng hô: minh – ta, côanh.

+ Ngôn ngữ đối thoại:… có nhớ ta chăng, hỡi cô…

+ Lời nói hằng ngày; Mình về – Ta về, Lại đây đập đất trồng cà với anh.

Khi chuyển lời nói hằng ngày vào thơ lục bát thì phải biết cách ngắt nhịp, ngắt dòng, gieo vần và hài hòa thanh điệu.

Bài tập 3.

Đoạn đối thoại của Đăm Săn với dân làng mô phỏng hình thức đối thoại có hô – đáp, có luân phiên lượt lời, nhưng lời nói được xếp đặt theo kiểu:

– Có đôi chọi: Tù trưởng các ngươi đã cliết, lúa các ngươi đã mục.

– Có điệp từ, điệp ngữ: Ai chăn ngựa hãy đi…, Ai giữ voi hãy đi…, Ai giữ trâu hãy đi…

– Có nhịp điệu theo câu hay theo ngữ đoạn.

Mai Thu

Post Comment