Thuật ngữ

Thuật ngữ

Hướng dẫn

I – NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN NẮM VỮNG

1. Thuật ngữ là một lớp từ vựng đặc biệt của ngôn ngữ dùng để biểu thị các khái niệm khoa học và công nghệ (kĩ thuật). Thuật ngữ khác từ vựng thông thường ở chỗ:

Tính chính xác: Thuật ngữ dùng để biểu thị những khái niệm của một lĩnh vực chuyên môn. Về nguyên tắc, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ. Do đó, phải tránh hiện tượng đồng âm, đa nghĩa trong đặt thuật ngữ.

Tính hệ thống: Tính hệ thống đòi hỏi các khái niệm của một ngành khoa học hay kĩ thuật phải liên quan đến nhau.

– Tính quốc tế : Các khái niệm khoa học là kết quả nhận thức thế giới của , nó mang tính phổ biến chung cho loài người. Chính vì thế, thuật ngữ có thể vay mượn lẫn nhau giữa các ngôn ngữ.

2. Là một lớp từ vựng đặc biệt nhưng thuật ngữ vẫn nằm trong một vốn từ vựng chung của một ngôn ngữ, do đó nó vẫn có sự chuyển hoá qua lại với các lớp từ khác. Có những thuật ngữ trở thành từ ngữ thông thường và cũng có những từ ngữ thông thường trở thành thuật ngữ trong khi nó vẫn giữ ý nghĩa thông thường.

3. Các ngành khoa học ảnh hưỏng qua lại lẫn nhau. Do đó, một thuật ngữ có thể được dùng ở nhiều ngành khoa học. Ví dụ, vi-rút được dùng trong cả Sinh học, Y học,… Cũng có khi ngành khoa học này mượn thuật ngữ ngành khoa học khác nhưng mang một khái niệm mới. Ví dụ thuật ngữ vi-rút nói trên nay dùng cả trong Tin học (vi-rút máy tính).

Xem thêm:  Soạn bài: Ôn tập giữa học kì II

II – HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

1. Thuật ngữ là gì?

Câu hỏi 1

So sánh 2 cách giải thích từ nước và từ muối:

– Cách 1: nêu những dấu hiệu bên ngoài, có thể quan sát được trực tiếp bằng giác quan. Các từ muối, nước ở cách 1 là từ thông thường.

Cách 2: nêu những tính chất đặc trưng bên trong. Những tính chất này là kết quả nghiên cứu khoa học. Người nghe cũng phải có những kiến thức khoa học nhất định thì mới hiểu được. Các từ muối, nước ở đây là thuật ngữ.

Câu hỏi 2

Thạch nhũ: thuật ngữ môn Địa lí.

Ba-dơ: thuật ngữ môn Hoá học.

– Ẩn dụ: thuật ngữ môn Ngữ văn.

– Phân số thập phân: thuật ngữ môn Toán.

Những thuật ngữ trên chủ yếu dùng trong văn bản khoa học và công nghệ.

2. Đặc điểm của thuật ngữ

Câu hỏi 1. Các thuật ngữ ở mục 2 nói trên chỉ có một nghĩa.

Câu hỏi 2. Từ muối trong câu (a) – Muối là một hợp chất có thể hoà tan trong nước – là nghĩa thuật ngữ, chỉ có một nghĩa. Từ muối thứ hai trong câu (b) ( Tay nâng chén muối đĩa gừng – Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau) là từ thông thường ở đây được dùng theo sắc thái biểu cảm (gợi lên nỗi vất vả đã nếm trải).

Loading...

3. Luyện tập

Bài tập 1. Chú ý rằng các thuật ngữ này đều đã học trong các môn học ở THCS. Phần đã cho (in nghiêng trong SGK) là khái niệm mà thuật ngữ đó thể hiện, không đồng nhất với nghĩa thông thường của từ ngữ đó.

Xem thêm:  Phong cách Hồ Chí Minh

– Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác. (Vật lí)

Xâm thực là làm huỷ hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân gió, băng hà, nước chảy,… (Địa lí)

– Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sinh ra chất mới. (Hoá học)

– Trường từ vựng là tập hợp của tất cả các từ có một nét chung về nghĩa. (Ngữ văn)

Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú và sinh sống của người xưa. (Lịch sử)

Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy. (Sinh học)

Lưu lượng là nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông ở một điểm nào đó trong một giây . Đơn vị đo: m3/s. (Địa lí)

Trọng lực là lực hút của Trái Đất. (Vật lí)

Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất. (Địa lí)

Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên. (Hoá học)

– Thị tộc phụ hệ là thị tộc theo dòng họ người cha trong đó nam có quyền hơn nữ. (Lịch sử)

– Đường trung trực là đường thẳng vuông góc với một đoạn thẳng tại điểm giữa của đoạn thẳng ấy. (Toán học)

Bài tập 2. Từ điểm tựa trong đoạn thơ của không được dùng như một thuật ngữ (trong Vật lí, điểm tựa có nghĩa là điểm cố định của một đòn bẩy, thông qua đó lực tác động được truyền tới lực cản). Điểm tựa ở đây là chỗ dựa chính. Lưu ý: Trường hợp này cho ta thấy nghĩa thông thường có quan hệ với nghĩa thuật ngữ.

Xem thêm:  Mã Giám Sinh mua Kiều (trích Truyện Kiều) (Tự học có hướng dẫn)

Bài tập 3

– Từ hỗn hợp trong câu (a) dùng như một thuật ngữ.

– Từ hỗn hợp trong câu (b) dùng như một từ thông thường.

Đặt câu có từ hỗn hợp theo nghĩa thông thường: Dùng hỗn hợp phân chuồng và phân hoá học thì tốt hơn dùng riêng rẽ.

Bài tập 4. Thuật ngữ của sinh học: động vật có xương sống, sống ở nước, bơi bằng vây, thở bằng mang. Nghĩa này khác nghĩa từ theo cách hiểu thông thường của người Việt Nam, vì người Việt Nam dùng cả cá heo, cá voi (thở bằng phổi, thuộc lớp thú), cá mực (ngành thân mềm, không có xương sống).

Bài tập 5. Thuật ngữ thị trường trong Kinh tế học (thị : chợ) đồng âm với thuật ngữ thị trường trong Vật lí (thị : thấy) nhưng không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm vì nó thuộc hai ngành khoa học khác nhau, chúng thuộc về hai hệ thống thuật ngữ khác nhau.

Mai Thu

Đánh giá bài viết